vanban.org

Quyết định 31/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Số 35, Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ với ông Vũ Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2017/QĐST-DSBà Rịa, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 31/217/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Số 35, Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo quy định pháp luật: Ông Phan Đức T- Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hoài T– Phó trưởng phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh P.

+ Bị đơn: Ông Vũ Ngọc T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Tổ 10, khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Vợ chồng ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T xác nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền là 439.416.666 đồng (Bốn trăm ba mươi chín triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm sáu sáu đồng), trong đó tiền gốc là 250.000.000 đồng, tiền lãi suất tính đến ngày 20/7/2017 là: Lãi trong hạn là 136.197.916 đồng, lãi quá hạn là 53.218.750 đồng. Ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T tiếp tục phải trả lãi suất phát sinh đối với khoản nợ gốc 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), theo hợp đồng tín dụng số 01/2012/HĐ-4250602 ngày 22 tháng 8 năm 2012 kể từ ngày 21/7/2017 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp vợ chồng ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T không trả được số tiền nêu trên hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là: Diện tích đất 2.694,4m2 và toàn bộ tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa số 38, tờ bản đồ số 07, tọa lạc tại khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, theo hợp đồng thế chấp số 01/2012/4250602/HĐ ngày 22/8/2012 [Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02337 do UBND thị xã B (nay là UBND thành phố B) cấp ngày 19/6/2009].

Sau khi vợ chồng ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T trả hết nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Đ phải trả lại cho vợ chồng ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T: 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02337 do UBND thị xã B (nay là UBND thành phố B) cấp ngày 19/6/2009 đối với thửa đất số 38, tờ bản đồ số 07, tạo lạc tại khu phố N, phường K, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Bản chính).

+ Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí hết số tiền là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng), số tiền này nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đã nộp tạm ứng đủ. Vì vậy, buộc vợ chồng ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T phải hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng), hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy đi ̣nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án”.

+ Về án phí:

- Vợ chồng ông Vũ Ngọc T, bà Nguyễn Thị T phải nộp 10.985.417 đồng (Mười triệu chín trăm tám mươi lăm ngàn bốn trăm mười bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ 10.100.000 đồng (Mười triệu một trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003332 ngày 15/3/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ