- Tranh chấp gì? án dân sự — "hop dong mua ban"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 31/2017/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn T, sinh năm 1941; địa chỉ ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973; địa chỉ ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị A, sinh năm 1952; địa chỉ ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/- Bà Hồ Thị H, sinh năm 1950; địa chỉ ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1973; địa chỉ ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2/- Ông Phan Văn L, sinh năm 1946; địa chỉ ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lưu Văn T, bà Hồ Thị H và bà Ngô Thị A, ông Phan Văn L thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Ngô Thị A và ông Phan Văn L có nghĩa vụ trả cho ông Lưu Văn T số tiền 65.143.000đ (sáu mươi lăm triệu một trăm bốn mươi ba ngàn đồng) vào ngày 13/01/2018.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
3. Án phí DS-ST có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% (65.143.000đ x 2,5%): Bà Ngô Thị A và ông Phan Văn L đồng ý nộp số tiền án phí sơ thẩm là 1.628.500đ (một triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn năm trăm đồng).
Trả lại cho ông Lưu Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.628.000đ (một triệu sáu trăm hai mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007260 ngày 01/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |