vanban.org

Quyết định 309/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh NamGoung M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xác nhận cháu NAMGOUNG MH A, sinh ngày 20/10/2020; Giới tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Nơi sinh: Bệnh viện T, thành phố H; Quê quán: Phường A, quận N, TP C; Số định danh cá nhân: 027320010816; Họ, chữ đệm, tên người mẹ: Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh NamGoung M.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – BẮC NINH
Số: 309/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 07 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 485/2026/TLST - HNGĐ ngày 08/07/2026 về việc “Tranh chấp xác định cha cho con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994. ĐKHKTT: Căn hộ 0510 tòa nhà C, Chung Cư C, phường V, tỉnh B; CCCD Số: 092194011459, cấp ngày 25/09/2021.

Bị đơn: Anh NamGoung M, sinh ngày 28/01/1989; Quốc tịch: Hàn Quốc; Số hộ chiếu: M93438974; Vi sa được phép tạm trú đến ngày 10/09/2026; Chỗ ở hiện nay: Đường V, phường V, tỉnh Bắc N.

Người phiên dịch cho Anh NamGoung M: Chị Nguyễn Lan A, sinh năm 1994; HKTT: Chung Cư P, phường V, tỉnh B. CCCD số 035194006680, cấp ngày 13/08/2021. Theo Hợp đồng phiên dịch ngày 29/07/2026 tại Công ty Luật TNHH C; địa chỉ: Số 19 đường N, phường K, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 88, 89 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Điều 11 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/05/2024;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh NamGoung M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ: Kết quả xét nghiệm ADN số: 260204.8 ngày 05/02/2026 của Công ty cổ phần công nghệ G kết luận: NAMGOUNG M không có quan hệ huyết thống Cha - Con với NAMGOUNG MH A.

Xác nhận cháu NAMGOUNG MH A, sinh ngày 20/10/2020; Giới tính: Nữ; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Nơi sinh: Bệnh viện T, thành phố H; Quê quán: Phường A, quận N, TP C; Số định danh cá nhân: 027320010816; Họ, chữ đệm, tên người mẹ: Nguyễn Thanh T; Năm sinh 1994; Dân tộc: Kinh; Quốc Tịch: Việt Nam; Nơi cư trú: Phường V, thành phố B, tỉnh B không phải là con đẻ của anh NAMGOUNG M; Năm sinh 1989; Quốc Tịch: Hàn Quốc (South Korean); Nơi cư trú: Số 28-46, H, C, C, G, Hàn Quốc.

- Án phí: Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ