- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng N - Lê Thành D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N và ông Lê
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 309/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 18 tháng 10 năm 2018 | Số: 309/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _ __________________________________ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng N - Sinh năm: 1991; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Lê Thành D - Sinh năm: 1985; ĐKTT: ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Hồng N và ông Lê Thành D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Trần Thị Hồng N và ông Lê Thành D không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
- Bà Trần Thị Hồng N và ông Lê Thành D thống nhất với nhau sau khi ly hôn bà Trần Thị Hồng N được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Lê Thành D là Lê Thị Cẩm T - Sinh ngày: 02/5/2012 (Lê Thị Cẩm T hiện đang sống chung với bà N). Bà N không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. - Ông Lê Thành D có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở ông D thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông D lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông D. - Vì lợi ích của con chung, bà Trần Thị Hồng N, ông Lê Thành D hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, bà Trần Thị Hồng N và ông Lê Thành D có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản, nợ chung: Bà Trần Thị Hồng N và ông Lê Thành D cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét. * Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận với nhau như sau: Bà Trần Thị Hồng N nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017637 ngày 27 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã nơi ĐKKH; - Chi cục T.H.A dân sự huyện C; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. Lê Minh Đạt | THẨM PHÁN (Đã ký) |