- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị T, sinh ngày 02/6/1985; Địa chỉ: Thôn N ( nay thuộc Tổ dân phố N), phường A, tỉnh Gia Lai với anh Lê Ngọc T1, sinh ngày 01/9/1982; Địa chỉ: Thôn N ( nay thuộc Tổ dân phố N), phường A, tỉnh Gia Lai 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 495/2026/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 06 năm 2026, về việc : “Xin ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Đoàn Thị T, sinh ngày 02/6/1985; Địa chỉ: Thôn N ( nay thuộc Tổ dân phố N), phường A, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Lê Ngọc T1, sinh ngày 01/9/1982 Địa chỉ: Thôn N ( nay thuộc Tổ dân phố N), phường A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị T, sinh ngày 02/6/1985; Địa chỉ: Thôn N ( nay thuộc Tổ dân phố N), phường A, tỉnh Gia Lai với anh Lê Ngọc T1, sinh ngày 01/9/1982; Địa chỉ: Thôn N ( nay thuộc Tổ dân phố N), phường A, tỉnh Gia Lai 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ nuôi con chung: Chị T và anh T1 có 02 con chung tên là Lê Ngọc C, sinh ngày 05/02/2004, Lê Ngọc H, sinh ngày 18/10/2019. Hiện cháu C đã trưởng thành, sức khoẻ bình thường. Chị T và anh T1 thống nhất giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, hiện con đang ở cùng chị T. Về cấp dưỡng: Anh T1 có nghĩa vụ cấp dường nuôi con chung tên là Lê Ngọc H mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian bắt đầu tính từ tháng 7 năm 2026 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như tiền cấp dưỡng nuôi con. -Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu gải quyết tài sản chung. Phần nợ chung: không có nợ chung nên Toà không xét. -Về án phí HGT: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0006924, ngày 25/06/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2- Gia Lai được khấu trừ vào án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các bên đương sự; -VKSND Khu vực 2- Gia Lai ; -Phòng THADS Khu vực 2- tỉnh Gia Lai ; -Phòng TT- KTNV- THAHS TAND tỉnh Gia Lai -UBND phường An Nhơn Nam ( Nhơn Thọ cũ) Số 70, ngày 19/11/2007) -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Thủy |