- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thế S - Đinh Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thế S và chị Đinh Thị T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2026/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2026 về việc “ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Thế S – sinh năm 2000. Địa chỉ: thôn Đồng Xuân 3, xã Thanh Ba, tỉnh PT. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/05/2025.
- Bị đơn: Chị Đinh Thị T– sinh năm 1987. Địa chỉ: tổ 11, phường Tân Hoà, tỉnh PT. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 02/12/2025. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 1 Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thế S và chị Đinh Thị T II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí:
- Anh Đinh Thế S tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Sơn đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001801 ngày 26/08/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh PT. Anh Đinh Thế S được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND KV12 - PT; - CQ THADS tỉnh PT; - Phòng THADSKV12-PT; - UBND phường Tân Hoà; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Thêu |