vanban.org

Quyết định 308/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T D và anh N Q H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị H T D và anh N Q H có 03 con chung là Ng G H sinh ngày 01/9/2020, N H L sinh ngày 12/10/2021 và N K V sinh ngày 12/9/2023. Sau khi ly hôn, giao con chung Ng G H sinh ngày 01/9/2020 và N H L sinh ngày 12/10/2021 cho anh N Q … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T D và anh N Q H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2025/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội giữa:

- Nguyên đơn: chị H T D, sinh năm 2000; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/6/2025 tại Bộ công an; Nơi cư trú: Số N, ngõ X, đường N, tổ B phường P, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh N Q H, sinh năm 1996; CCCD số: xxxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nơi cư trú: Ngõ A, phố S, tổ B, phường P, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H T D và anh N Q H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị H T D và anh N Q H có 03 con chung là Ng G H sinh ngày 01/9/2020, N H L sinh ngày 12/10/2021 và N K V sinh ngày 12/9/2023. Sau khi ly hôn, giao con chung Ng G H sinh ngày 01/9/2020 và N H L sinh ngày 12/10/2021 cho anh N Q H trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung N K V sinh ngày 12/9/2023 cho chị H T D trực tiếp nuôi dưỡng và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ tháng 10/2025 đến khi các con chung thành niên hoặc khi có yêu cầu mới.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H T D và anh N Q H thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.

2.3 Về án phí: Chị H T D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0009110 ngày 25/9/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả chị H T D 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ