- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ánh N - Lương Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ánh N và anh Lương Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số: 54 – Quyển số: 01/2012 ngày 27/8/2014 tại Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2024/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ánh N, sinh năm 1986. Địa chỉ: X8, Thôn H, xã ĐT, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Lương Văn C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn LĐ1, xã KĐ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Ánh N và anh Lương Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số: 54 – Quyển số: 01/2012 ngày 27/8/2014 tại Ủy ban nhân dân xã ĐT, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lương Văn C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lương Tuấn K, sinh ngày 26/5/2015. Chị Bùi Thị Ánh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Ánh N và anh Lương Văn C xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Ánh N phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002081577 ngày 25/10/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000685 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Chị N đã nộp đủ án phí theo quy định, trả lại chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lương Văn C không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã ĐT (nơi ĐKKH); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |