vanban.org

Quyết định 308/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T và anh Nguyễn Chế L. 2.

Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T và anh Nguyễn Chế L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2023/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 431/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 629, tổ 10, ấp TT, xã PT, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Chế L, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 629, tổ 10, ấp TT, xã PT, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị T và anh Nguyễn Chế L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Chế L và chị Thị T xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị T và anh L xác nhận trong quá trình chung sống anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Chế D, sinh ngày 04/9/2010; Nguyễn Chí K, sinh ngày 02/10/2012 và Nguyễn Ngọc An N, sinh ngày 07/02/2022. Anh L, chị T xác nhận cháu D và cháu K đang sống với anh L, cháu An N đang sống với chị T. Chị T và anh L thống nhất thỏa thuận giao cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng con tên Nguyễn Chế D, Nguyễn Chí K (phù hợp với nguyện vọng của cháu D và cháu K được sống với anh L), chị T trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Ngọc An N. Chị T và anh L không yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Chị T và anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh L, chị T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Chị T và anh L xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị T và anh L xác nhận không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải chịu là 150.000 đồng, chị T và anh L mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp thay số tiền 75.000 đồng cho anh L. Chị T đã tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004756 ngày 22/11/2022 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá nên chị T được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ