vanban.org

Quyết định 308/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 15/09/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cà Văn S và chị Cà Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Anh Cà Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Cà Thị Thu Ng, sinh ngày 12/4/2014 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Cà Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Cà Văn Sinh - Cà Thị Toan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cà Văn S và chị Cà Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 308/2021/QĐST-HNGĐ
Thành phố S, ngày 15 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 296/2021/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 7 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Cà Văn S, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 10, phường Chiềng S, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Cà Thị T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Tổ 10, phường Chiềng S, thành phố S, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách và xã hội tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Số 11, đường Tô H, thành phố S, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Xuân Tr, Giám đốc chi nhánh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lò Thị H – Cán bộ phòng Kế hoạch.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 60, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cà Văn S và chị Cà Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Anh Cà Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Cà Thị Thu Ng, sinh ngày 12/4/2014 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Cà Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Cà Đăng Kh, sinh ngày 08/3/2016 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. .

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

b) Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

d) Về tài sản riêng: Không có.

đ) Về nợ chung: Anh Cà Văn S, chị Cà Thị T và Đại diện chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La thống nhất: Anh Cà Văn S có trách nhiệm thanh toán khoản nợ 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sơn La và lãi phát sinh hàng tháng theo hợp đồng.

e) Về án phí: Anh Cà Văn S tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0002948 ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sơn La.

Trả lại cho anh Cà Văn S 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ