vanban.org

Quyết định 308/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th có 01 con chung là cháu Lê Thụy Quỳnh Nh, sinh ngày 02/02/2010. Ông L và bà Th thỏa thuận giao cháu Lê Thụy Quỳnh Nh cho ông Lê Nhật L trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2020/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 396/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Nhật L, sinh năm 1991.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1990. Cùng hộ khẩu thường trú: nhà không số, khu phố Tân Cang, phường Ph, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Nhật L và bà Nguyễn Thị Ngọc Th có 01 con chung là cháu Lê Thụy Quỳnh Nh, sinh ngày 02/02/2010. Ông L và bà Th thỏa thuận giao cháu Lê Thụy Quỳnh Nh cho ông Lê Nhật L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, bà Nguyễn Thị Ngọc Th không cấp dưỡng nuôi con. Bà Th không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Nhật L tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007644/THA ngày 23/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, hoàn trả cho ông L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ