- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn T xin ly hôn bà Lê Thị Bảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Bảo N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308 /2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 270/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967 Bị đơn: Bà Lê Thị Bảo N, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Minh K; địa chỉ: phường H, quận T, thành phố Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Bảo N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Bảo N thuận tình ly hôn. b. Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Bảo N nhận nuôi dưỡng con Nguyễn Lê Bảo T, sinh ngày 04/10/2015. Ông Nguyễn Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con một tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. c. Về quan hệ tài sản chung: Ông T và bà N tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. d. Về nợ chung: Không có đ. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu; án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Nguyễn Văn T chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông T đã nộp tại biên lai thu số 0003482 ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu,TP Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |