vanban.org

Quyết định 308/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ngô Huyền T và anh Trần Đình N Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Chị Ngô Huyền T và anh Trần Đình N thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Trung H, sinh ngày 17/8/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H cho an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP. HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2017/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 449/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Huyền T, sinh năm 1992 Trú tại: Thôn M, xã N, huyện P, thành phố Hà Nội. Bị đơn:

Anh Trần Đình N, sinh năm 1987

Trú tại: Thôn M, xã N, huyện P, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ngô Huyền T và anh Trần Đình N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Chị Ngô Huyền T và anh Trần Đình N thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Trung H, sinh ngày 17/8/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xét. Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. * Về án phí: Chị Ngô Huyền T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Biên lai số 08624 ngày 24/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Hoàn trả chị T 150.000 đồng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

Cỡ chữ