vanban.org

Quyết định 307/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trường G và chị Nguyễn Thị Hải M.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Trường G - Nguyễn Thị Hải M"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trường G và chị Nguyễn Thị Hải M.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2026/QĐST - HNGĐPhú Thọ, ngày 25 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 407/2026/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2026 về việc “ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Trường G – sinh năm 1990

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2 (tổ 11 cũ), phường Kỳ Sơn, tỉnh PT.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/12/2021.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải M – sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Tổ dân phố số 2 (tổ 11 cũ), phường Kỳ Sơn, tỉnh PT.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/09/2022.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trường G và chị Nguyễn Thị Hải M.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung:

Giao cho anh Phạm Trường G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Đăng K (sinh ngày 11/9/2023) và Phạm Bảo K1(sinh ngày 07/06/2025) cho đến khi cháu Phạm Đăng K và cháu Phạm Bảo K đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Phạm Trường G chưa yêu cầu chị Nguyễn Thị Hải M phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Hải M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí:

- Anh Phạm Trường G tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Giang đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001794 ngày 26/08/2006 tại Thi hành án dân sự tỉnh PT. Anh Phạm Trường G được trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ