vanban.org

Quyết định 307/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND cùng cấp; Chi Cục THADS cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Bé T - Trương Tiến Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2024/QĐST-HNGĐGiá Rai, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 638/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18/11/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp A, xã T, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh B, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp A, xã T, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A và anh B thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị A và anh B thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị A và anh B thống nhất các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị A và anh B thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình chị A và anh B mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị A tự nguyện nộp toàn bộ. Chị A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009402 ngày 18 tháng 11 năm 2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã R, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ, chị Trần Thị Loan được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ