vanban.org

Quyết định 307/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến Đ ,sinh ngày 09 tháng 07 năm 2020 – Là con chung của vợ chồng - cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về nghĩa vụ cấp dưỡng, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 295/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 06 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn:

Chị Nguyễn Thị K,

sinh năm 1993.

- Bị đơn:

Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1995.

Cùng nơi cư trú: TDP X, phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn Đ. 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến Đ ,sinh ngày 09 tháng 07 năm 2020 – Là con chung của vợ chồng - cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Về nghĩa vụ cấp dưỡng, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung

- Về tài sản chung,nhà ở và nợ chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Nguyễn Văn Đ không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị K đã nộp 300.000 ( Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0021641 ngày 07/06/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí. 3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ