- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá T và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHÊ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 460/2022/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
1.Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá T, nơi cư trú: Xóm L, xã L, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
2.Bị đơn: Chị Trần Thị H, nơi cư trú: Xóm L, xã L, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bá T và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về Hôn nhân: Anh Nguyễn Bá T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con:
Giao 01 con là Nguyễn Thị Gia Hân, sinh ngày 16/09/2018 cho chị Trần Thị H tiếp tục, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng cho con:
Anh Nguyễn Bá T phải đóng góp nuôi con với chị Trần Thị H số tiền là 1.000.000 ( một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi con thành niên.
Chị H, anh T có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con.
- Án phí: Anh Nguyễn Bá T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 11.521.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0012406 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Anh Nguyễn Bá T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.221.000 (Mười một, hai trăm hai mươi mốt nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Thi hành án và nghĩa vụ chậm thi hành án:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Phan Xuân Thọ |