- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 307 /2018/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 09 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH T.T. HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 245/ 2017/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C; Địa chỉ : số 108 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Th- Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Dương Tuấn V - Phó Giám đốc và ông Nguyễn Đình I - Cán bộ pháp chế của Ngân hàng Thương mại cổ phần C- Chi nhánh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ: 20 đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo văn bản ủy quyền số 063/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 28/01/2015 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Bị đơn: Ông Phan Thế L; Địa chỉ: 29 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Võ Thị Cẩm N; Địa chỉ: 29 đường N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các bên đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi và phương thức trả nợ: Ông bà Phan Thế L và bà Võ Thị Cẩm N công nhận hiện còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền nợ gốc là 498.080.000 đồng, nợ tiền lãi tính đến ngày 01/10/2018 là 48.987.203 đồng, tổng cộng là 547.067.203 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận: Ông bà Phan Thế L và bà Võ Thị Cẩm N chịu trách nhiệm trả nợ toàn bộ số tiền 547.067.203 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 02/10/2018 trở đi, ông bà Phan Thế L và bà Võ Thị Cẩm N còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận được quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả nợ.
-Về xử lý tài sản thế chấp:Trường hợp ông, bà Phan Thế L và bà Võ Thị Cẩm N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Huế xử lý tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô khách 29 chổ ngồi, màu vàng ghi, mang biển số 75B-XXX.XX, nhãn hiệu HEACO, loại COUNTRY, có số máy là OFC7FXXXXXXX, số khung là MH4VEHXXXXXX do ông Phan Thế L đứng tên đăng ký xe ô tô, theo hợp đồng thế chấp động sản số 16-105-01/HDTC ngày 06/01/2016 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí dân sự: là 12.941.300 đồng [(tức là: 20.000.000 đồng + 4% x 147.067.203 đồng) x 50% = 12.941.300 đồng]. Bị đơn là ông Phan Thế L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 12.941.300 đồng án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 13.040.000 đồng cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần C, theo biên lai thu số 005668 ngày 20/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a,7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSNDTP Huế ; -THADSTP Huế; -TAND Tỉnh TT Huế; -Đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |