- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phúc Đ - Nguyễn Thị Kiều N"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kiều N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2017/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 23 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 424/2017/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phúc Đ,
sinh năm 1992.
Địa chỉ cư trú: Số 234, Tổ 15, ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều N,
sinh năm 1994.
Địa chỉ cư trú: Số 234, Tổ 15, ấp P, xã B, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kiều N.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Phúc Đ và chị Nguyễn Thị Kiều N thuận tình ly hôn.
-Về nuôi con chung: Anh Đ và chị N có một con chung là Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 17/4/2013 hiện đang sống chung với anh Đ. Anh Đ và chị N thỏa thuận khi ly hôn anh Đ giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Đ được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
-Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ và chị N thỏa thuận, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.
-Về tài sản chung: Anh Đ và chị N khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
-Về nợ chung: Anh Đ và chị N khai không có, không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
-Về án phí:Anh Nguyễn Phúc Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là: 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo lai thu số: 0001035 ngày 25/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, anh Đ đã nộp xong tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh Đ số tiền tạm ứng án phí là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số, ngày tháng nêu trên.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDHLH; - PNVTHA- TANDTVL; - Chi cục THADS HLH; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Huỳnh Thị Chỉnh |