vanban.org

Quyết định 306/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1974; địa chỉ: đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L - Huỳnh Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

────────────
Số: 306/2024/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thanh Minh.

2. Bà Đặng Thị Huệ Tú.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 254/2024/TLST-

HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật

và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1974; địa chỉ: đường X,

Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Hồng S, sinh năm 1964; địa chỉ: Ô-xtrây-li-a.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Huỳnh Hồng S thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số E Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường A,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01 tháng 9 năm 1994 không còn giá

trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Huỳnh Hồng S có 02 người

con chung là Huỳnh Quốc K (sinh năm 1997) đã trưởng thành và Huỳnh Ngọc Hồng T, sinh ngày 06 tháng 02 năm 2007. Bà L và ông S thỏa thuận giao con chung Huỳnh Ngọc Hồng T cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông S cấp dưỡng cho con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Hình thức cấp dưỡng các bên tự thỏa thuận thực hiện, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án,

nếu người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa

vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và các quyền, nghĩa vụ khác của cha, mẹ đối với con chung sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Huỳnh Hồng S

không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề tài sản.

- Về án phí sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận,

+ Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng

tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp ly hôn, được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đương sự đã nộp theo Biên lai thu số N ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên đơn đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bị đơn ông Huỳnh Hồng S chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí

dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng, nộp tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân

sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành

án dân sự.

Cỡ chữ