vanban.org

Quyết định 306/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thùy D và anh Trịnh Văn Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, do UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 18/11/2021).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thùy D - Trịnh Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thùy D và anh Trịnh Văn Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, do UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 18/11/2021).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 05 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thùy D, sinh năm 2002

Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Trịnh Văn Q, sinh năm 1999

Địa chỉ: Thôn S, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thùy D và anh Trịnh Văn Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 47, do UBND xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 18/11/2021).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

Chị Lý Thùy D và anh Trịnh Văn Q đều xác nhận có 01 con chung là cháu Trịnh Minh Q1, sinh ngày 26/5/2022.

Giao cháu Trịnh Minh Q1, sinh ngày 26/5/2022 cho chị Lý Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Trịnh Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thùy D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002023005, ngày 16/10/2024 của Công ty Cổ phần T và theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002174 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; hoàn trả cho chị Lý Thùy D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trịnh Văn Q không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ