- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Ngọc T và Nguyễn Văn D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN VUÕNG LIEÂM TÆNH VÓNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 403/2024/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Cao Ngọc T – sinh ngày: 29/10/1976.
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D - sinh ngày: 15/3/1977.
Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Văn D.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Văn D thống nhất có hai người con chung tên Nguyễn Tấn L, sinh ngày 03/4/2001 và Nguyễn Thị Mỹ K, sinh ngày 16/9/2002. Anh Nguyễn Tấn L và chị Nguyễn Thị Mỹ K đã thành niên, bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Văn D không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không giải quyết.
- Về L sản chung: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Văn D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ phải thu, phải trả: Bà Cao Ngọc T và ông Nguyễn Văn D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Cao Ngọc T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số N0 0009367 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm thu. Số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho bà Cao Ngọc T.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN Nôi nhaän :
- TAND tænh Vónh Long;
- VKSND huyeän Vuõng Lieâm;
- Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm;
- UBND xã Trung Thành;
- Caùc ñöông söï;
Phạm Thị Lanh
- Löu hoà sô.