- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa nguyên đơn bà Triệu Thủy T và bị đơn ông Hứa Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Triệu Thủy T và bị đơn ông Hứa Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 13/3/2020 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh T).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 406/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Triệu Thủy T, sinh năm 1975. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã L, huyện S, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Hứa Văn S, sinh năm 1978. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã L, huyện S, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Triệu Thủy T và bị đơn ông Hứa Văn S (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 13/3/2020 tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh T). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn đều thuộc trường hợp người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương; - UBND xã L, huyện S, tỉnh T (Nơi ĐKKH); - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN Tăng Thị Hường |