vanban.org

Quyết định 306/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Sỹ T và bà Lê Tường Q

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Có 01 con chung là Trương Tấn M sinh ngày 22/7/2020. Các bên tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M; Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng, bắt … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Sỹ T ly hôn Lê Tường Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Sỹ T và bà Lê Tường Q
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 31 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 442/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Sỹ T- Sinh năm 1991.

Nơi thường trú: 11/5 M, phường Phước Tân, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Tường Q- Sinh năm 1992.

Nơi thường trú: 85/6/13 P, phường Phương Sơn, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Sỹ T và bà Lê Tường Q

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Có 01 con chung là Trương Tấn M sinh ngày 22/7/2020. Các bên tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu M; Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 07/2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Các bên có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông T, bà Q có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Ông Trương Sỹ T và bà Lê Tường Q mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông T tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho bà Q. Như vậy, ông T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011543 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông T đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ