vanban.org

Quyết định 306/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Sang xin ly hôn chị Thư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH TT H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 26 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1991

Địa chỉ: 404 Quốc lộ 49 B An Dương 1, xã Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh TT H.

Bị đơn: Chị Hồ Ngọc Uyên T, sinh năm 1993

Địa chỉ: 80 Thạch Hãn, phường Thuận Hòa, thành phố H, tỉnh TT H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Anh S và chị T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Quý Bảo, sinh ngày 23/7/2018. Hiện nay cháu Bảo đang ở với chị T nên nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Quý Bảo cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Quý Bảo trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh S tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng đối với cháu Quý Bảo là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 06/2023 cho đến khi cháu Quý Bảo trưởng thành (đủ 18 tuổi) .

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí:

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc S phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng theo định kỳ.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm :Anh Nguyễn Ngọc S và chị Hồ Ngọc Uyên T mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Nay anh S tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của cả 02 người là 150.000 đồng. Anh S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0005636 ngày 10/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H nên nay khấu trừ phần án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng phải chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ