vanban.org

Quyết định 306/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Tất T, sinh năm 1988; HKTT: Cộng Hòa 2, Tịnh Ấn Tây, thành phố Q, tỉnh Q; địa chỉ liên hệ: Trường đại học sư phạm Thành phố H – 280 A, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1979; địa chỉ: 246/24 H, Phường B, Quận M, Thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2022/QĐST-DSTân Phú, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 250/2022/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đỗ Tất T, sinh năm 1988; HKTT: Cộng Hòa 2, Tịnh Ấn Tây, thành phố Q, tỉnh Q; địa chỉ liên hệ: Trường đại học sư phạm Thành phố H – 280 A, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1979; địa chỉ: 246/24 H, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số: 022538, quyển số 07/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/7/2022).

- Bị đơn:

1. Ông Đỗ Hoàng L, sinh năm 1974; HKTT và ngụ tại: 44 T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Phạm Thị G, sinh năm 1971; HKTT: Ấp 4, xã T, huyện Đ, tỉnh T; Tạm trú: 44 T, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lý, bà Gái: Ông Đỗ Công T, sinh năm 1974; địa chỉ: CH 2.01 chung cư 46/13 t, phường C, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số: 000701, quyển số 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/8/2022).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trung T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và ông Đỗ Công T là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Đỗ Tất T do Nguyễn Trung T làm người đại diện theo ủy quyền và ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G cùng do ông Đỗ Công T làm đại diện theo ủy quyền cùng xác nhận ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G còn nợ ông Đỗ Tất T số tiền là 4.150.000.000 (bốn tỷ một trăm năm mươi triệu) đồng (theo Giấy xác nhận nợ ngày 25/6/2021).

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Tất T về việc không yêu cầu ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G thanh toán tiền lãi.

- Về thời hạn thanh toán:

Mỗi tháng ông Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G có trách nhiệm thanh toán cho ông Đỗ Tất T số tiền 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng, trả trước ngày 05 hàng tháng cho đến khi thanh toán hết nợ. Bắt đầu thực hiện từ tháng 10/2022.

Trường hợp ông L, bà G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho ông T thì ông T có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông T, ông L, bà G phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 56.075.000 (năm mươi sáu triệu không trăm bảy mươi lăm) đồng do Đỗ Hoàng L, bà Phạm Thị G chịu.

Hoàn lại cho nguyên đơn ông Đỗ Tất L số tiền tạm ứng án phí là 56.106.125 (năm mươi sáu triệu một trăm lẻ sáu nghìn một trăm hai mươi lăm) đồng mà ông T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0035937 ngày 15/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ