- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Y và anh Trần Hiếu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Tây Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 422/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/8/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim Y, sinh năm 1992; địa chỉ: Số B, đường LLQ, Khu phố B1, Phường B1, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trần Hiếu N, sinh năm 1982; địa chỉ: Số B, đường LLQ, Khu phố B1, Phường B1, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim Y và anh Trần Hiếu N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim Y và anh Trần Hiếu N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Thanh H, sinh ngày 11/6/2015. Anh chị thống nhất giao cháu Trần Thanh H cho anh N tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nhận anh N không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Lê Thị Kim Y có quyền, N vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị Kim Y tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0000481 ngày 26/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thành phố Tây Ninh; - THADS thành phố Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND phường B1; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |