- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Số: 306/2020/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Chu Thị Hải Y, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Số nhà 12, tổ 8, phường M, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Số nhà 12, tổ 8, phường M, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Sơn T, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2009 và cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2015 cho chị Chu Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Tuấn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Chu Thị Hải Y là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng (Tức 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/2 cháu/tháng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 trở đi cho đến khi cháu Nguyễn Sơn T, sinh ngày 12 tháng 12 năm 2009 và cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2015 đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.
Anh Nguyễn Tuấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Chị Chu Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Chu Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: Chị Chu Thị Hải Y tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000563 ngày 21/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Chu Thị Hải Y số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Tuấn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang (để thi hành); - UBND xã Lưỡng Vượng (để biết); - UBND phương Minh Xuân (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. Tuyên Quang. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |