- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn D - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn Đ và bà Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 427/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn Đ – Sinh năm: 1987.
Địa ch : Khu phố A, phường MN, thành phố PT, t nh Bình Thuận.
B đơn: Bà Phạm Thị T – Sinh năm: 1988
Địa ch : Khu phố A, phường MN, thành phố PT, t nh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn Đ và bà Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V con chung:
Ông Nguyễn Tuấn Đ và bà Phạm Thị T có 02 con chung tên là Nguyễn Phạm Ngọc A, sinh ngày 25/9/2012 và Nguyễn Phạm Quý A, sinh ngày 25/9/2012.
Bà Phạm Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung.
Ông Nguyễn Tuấn Đ có trách nghiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung với số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng/tháng/02con).
Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất như sau: Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi suất không được vượt quá 20%/năm. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- V tài s n chung: Ông Nguyễn Tuấn Đ và bà Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V nợ chung: Ông Nguyễn Tuấn Đ và bà Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V án ph : Ông Nguyễn Tuấn Đ phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Nguyễn Tuấn Đ đã nộp theo biên lai số 0027800 ngày 17/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. Ông Nguyễn Tuấn Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND TP. Phan Thiết; -Chi cục THADS TP. Phan Thiết; -Lưu: hồ sơ vụ án. | TH M HÁN Huỳnh Diệu Tuyết Trinh |