vanban.org

Quyết định 306/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều D và anh Lê Tường D1.

Về hôn nhân: chị Trần Thị Kiều D và anh Lê Tường D1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2015 – Quyển số I/2015 do Ủy ban nhân dân phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp ngày 24/3/2015 hết hiệu lực pháp luật). Về con chung: giao cháu Lê Tường H (nam), sinh ngày 27/9/2008… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Kiều D ly hôn với anh Trần Tường D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều D và anh Lê Tường D1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
----------------------------
Số: 306/2019/QĐST-HNGĐ
Thới Lai, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kiều D, sinh năm 1985 *Bị đơn: Anh Lê Tường D1, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: ấp Trung Thành, xã Trường Xuân A, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kiều D và anh Lê Tường D1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về hôn nhân: chị Trần Thị Kiều D và anh Lê Tường D1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2015 – Quyển số I/2015 do Ủy ban nhân dân phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cấp ngày 24/3/2015 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: giao cháu Lê Tường H (nam), sinh ngày 27/9/2008 và Lê Quỳnh N (nữ), sinh ngày 27/3/2011 cho chị Trần Thị Kiều D nuôi dưỡng, anh Lê Tường D1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Lê Tường D1, không ai có quyền cản trở anh D1 thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: chị Trần Thị Kiều D và anh Lê Tường D1 mỗi người phải nộp 75.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp, chị D được nhận lại 225.000 đồng theo Biên lai thu số 015315 ngày 31/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ