- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Thân Thị L - Bị đơn:La Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị L và anh La Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 306/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 359/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa:
Chị Thân Thị L
Địa chỉ: Thôn T, xã Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh
Anh La Văn B
Địa chỉ: Thôn T, xã Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 và điểm a, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thân Thị L và anh La Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* VÒ con chung:
Chị Thân Thị L có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con La Kim Đ, sinh ngày 23/11/2003 và La Kim N, sinh ngày 08/3/2007 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh La Văn B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con La Kim Đ 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng và con La Kim N 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2018 đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Anh La Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Thân Thị L cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh La Văn B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về án phí:
Chị Thân Thị L tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003442 ngày 31/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Chị Thân Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh La Văn B phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - UBND xã Y; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thuý Hiền |