- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đại Lý Ngọc T và anh Trần Phú P; 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2018/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 456/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Đại Lý Ngọc T, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 2. Bị đơn: Anh Trần Phú P, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đại Lý Ngọc T và anh Trần Phú P; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tú N, sinh ngày 25/12/2008 và Trần Tuấn H, sinh ngày 04/8/2012. Chị T, anh P thỏa thuận giao hai cháu Tú N và Tuấn H cho chị T nuôi dưỡng. Xét thỏa thuận của chị T và anh P là không trái pháp luật nên được chấp nhận. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu anh P cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét, giải quyết Anh P được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T, anh P thống nhất tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T, anh P khai không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Đại Lý Ngọc T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001899 ngày 05/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Tấn Phong |