vanban.org

Quyết định 306/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh Ch và anh Nguyễn Xuân D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Ch và anh D thỏa thuận, sau khi ly hôn, chị Ch có quyền trực tiếp nuôi con Nguyễn Đức H, sinh ngày 02/9/2015, anh D có quyền trực tiếp nuôi con Nguyễn Huy H, sinh ngày 17/10/2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ch, anh D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh Ch và anh Nguyễn Xuân D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2018/HNGĐ - STLạng Giang, ngày 18 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 420/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2018 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Ch – sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn PhM, xã XH, huyện LG, tỉnh BG

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân D – sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn PhM, xã XH, huyện LG, tỉnh BG

Căn cứ điều 147; 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh Ch và anh Nguyễn Xuân D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ch và anh D thỏa thuận, sau khi ly hôn, chị Ch có quyền trực tiếp nuôi con Nguyễn Đức H, sinh ngày 02/9/2015, anh D có quyền trực tiếp nuôi con Nguyễn Huy H, sinh ngày 17/10/2009.

Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: các đương sự không yêu cầu xem xét, giải quyết.

Sau khi ly hôn, anh D, chị Ch có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

Án phí: Chị Ch và anh D thỏa thuận, chị Ch chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Ch đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0006825 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Hoàn trả chị Ch 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ