- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 305/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 444/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần Thị H
sinh năm 1990 Trú tại: Xóm Án, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện T, Hà Nội.
Bị đơn: anh Nguyễn Văn G
sinh năm 1987 Trú tại: Xóm Án, thôn Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện T, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Văn G
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn Thảo V, sinh ngày 09/01/2014. Chị H và anh G tự thỏa thuận giao cháu V cho chị H (là mẹ đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa không xem xét. Anh G có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai số AA/2016/8339 ngày 12/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã Tân Triều; - Lưu HS; | Thẩm phán Nguyễn Đức Lập |