- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Nguyễn Hoài P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoài P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2026/QÐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 352/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1982; CCCD số xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm: 1979; CCCD số xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Số C, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoài P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoài P tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị T được trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàn T1, sinh năm 09/11/2013 và cháu Nguyễn Thuận P1, sinh ngày 01/10/2017. Ông Nguyễn Hoài P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Lê Thị T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoài P trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Nguyễn Hoài P trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2.5 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006720 ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.
Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho bà Lê Thị T số tiền án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường P, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |