- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 430/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 2000; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc L, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 1 A, phường A, thành phố H; hiện nay đang tạm giam tại trại tạm giam Công an thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị H công nhận vợ chồng có 01 người con chung là cháu Trần Ngọc Nhật Q, sinh ngày 28/10/2021. Hiện nay cháu Q đang ở với mẹ. Anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị H thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Trần Ngọc Nhật Q cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Q đủ 18 tuổi; anh Trần Ngọc L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Ngọc L và chị Trần Thị H công nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001457 ngày 24/12/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H; nay hoàn trả cho chị Trần Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 1 – Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 1 – Huế; - UBND xã Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; (ĐKKH số 33, ngày 20/8/2021) - Lưu: HSVA, HNGĐ. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |