vanban.org

Quyết định 305/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng Danh và chị Trần Thị Thìn.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng D và chị Trần Thị T. Về con chung: có 03 con chung tên: + Phạm Trần Quỳnh A, sinh ngày 17/8/2017. + Phạm Trần Quỳnh N, sinh ngày 17/8/2017. + Phạm Trần Hoàng N, sinh ngày 20/01/2015. Giao cả 03 con chung gồm: Phạm Trần Quỳnh A, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hồng D, Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng Danh và chị Trần Thị Thìn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 14 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 262/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, giữa: *Nguyên đơn: Phạm Hồng Danh, sinh năm 1980. Địa chỉ: CH 15.15 chung cư Ngọc Lan, phường Phú Nhuận, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. *Bị đơn: Trần Thị Thìn, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Bình Trung, xã Thạnh Nhựt, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng Danh và chị Trần Thị Thìn. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng D và chị Trần Thị T.

- Về con chung: có 03 con chung tên: + Phạm Trần Quỳnh A, sinh ngày 17/8/2017. + Phạm Trần Quỳnh N, sinh ngày 17/8/2017. + Phạm Trần Hoàng N, sinh ngày 20/01/2015. Giao cả 03 con chung gồm: Phạm Trần Quỳnh A, sinh ngày 17/8/2017, Phạm Trần Quỳnh N, sinh ngày 17/8/2017, Phạm Trần Hoàng N, sinh ngày 20/01/2015 cho anh Phạm Hồng D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cả 03 con chung tròn 18 tuổi, lao động được. Chị Trần Thị T tự nguyện đồng ý cấp dưỡng nuôi cả 03 con chung gồm: Phạm Trần Quỳnh A, sinh ngày 17/8/2017, Phạm Trần Quỳnh N, sinh ngày 17/8/2017, Phạm Trần Hoàng N, sinh ngày 20/01/2015 với mức cấp dưỡng 3.000.000đồng/một tháng/03 con chung (Ba triệu đồng/một tháng/03 con chung), tức là mỗi con chung cấp dưỡng 1.000.000 đồng/một tháng/01 con chung (Một triệu đồng/một tháng/một con chung). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 03 con chung tròn 18 tuổi, lao động được. Về tài sản chung, về nợ chung: Anh D, chị T thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. *Về án phí HNGĐ sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Hồng D xin tự nguyện chịu hết. Anh Phạm Hồng D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009841 ngày 17/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T được cấn trừ nên xem như anh D đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ