vanban.org

Quyết định 305/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C. 2.

Về con chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. Về tài sản chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 305/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2023/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 251/2023/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nịnh Thị P, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn 28, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Nịnh Văn C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn 28, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Chị Nịnh Thị P và anh Nịnh Văn C đều xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: + Chị Nịnh Thị P tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0000981, ngày 25 tháng 8 năm 2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho chị Nịnh Thị P số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Nịn Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ