- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2023/QĐST- HNGĐ | Hoài Đức, ngày 07 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396,Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 290/2023/TLSTHNGĐ ngày 24 tháng 07 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh NTK, sinh năm 1984;
- Chị HTT, sinh năm: 1986;
Cùng có hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Xóm 10, thôn K, xã V, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh NTK và chị HTT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 04/3/2014, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh NTK và chị HTT phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh NTK và chị HTT.
Về con chung: Anh NTK và chị HTT có 02 (hai) con chung là cháu NTC, sinh ngày 14/11/2014 và cháu NHH, sinh ngày 26/08/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu NHH sinh ngày 26/8/2014 cho anh NTK trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu NTC cho chị HTT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng: Anh chị không yêu cầu bên kia phải cấp dưỡng nuôi con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Về tài sản chung: Anh NTK và chị HTT xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Về nợ chung: Anh NTK và chị HTT xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét
Về lệ phí: Anh NTK và chị HTT thỏa thuận anh NTK chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NTK và chị HTT.
- Về con chung: Giao cháu NTC, sinh ngày 14/11/2014 cho chị HTT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu NHH sinh ngày 26/8/2019 cho anh NTK trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Ghi nhận hai bên không yêu cầu bên kia cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh NTK và chị HTT có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh NTK và chị HTT xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh NTK và chị HTT xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh NTK tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí việc dân sự. Xác nhận anh NTK đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số AA/2020/0016626 ngày 24/07/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND xã V, H.Hoài Đức, Hà Nội; (GCNKH số 23/2014, quyền số 01 ngày 04/03/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Hồng Giang |