- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2023/QĐST – HNGĐ | Châu Thành, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 427/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1971; Địa chỉ cư trú: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; Địa chỉ cư trú: ấp Tầm Long, xã Trí Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1994 và Nguyễn Văn L, sinh năm 1994. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động sinh sống được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà L và ông H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m; bà L tự nguyện nộp thay cho ông H, tổng cộng bà L phải nộp 150.000 đồng án phí sơ th m nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0019105 ngày 06-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho bà Lung số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện ChâuThành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Trƣơng Nhật Lam |