vanban.org

Quyết định 305/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Tiến D và bà Hồ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Đinh Hồ Gia H, sinh ngày 06/9/2017 cho bà Hồ Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đinh Tiến D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng. Tiền cấp dưỡng do các đương … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 26 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021 về việc“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Đinh Tiến D– sinh năm 1965;

Và bà Hồ Thị Ngọc T – sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: 182/18 Hà Huy Giáp, Khu phố 3A, phường TL, Quận 12, TP.HCM.

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2021.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Tiến D và bà Hồ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Đinh Hồ Gia H, sinh ngày 06/9/2017 cho bà Hồ Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đinh Tiến D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (mười triệu) đồng. Tiền cấp dưỡng do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bắt đầu từ ngày 01/4/2021 cho đến khi trẻ H tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông D không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Đinh Tiến D và bà Hồ Thị Ngọc T phải nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông D và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0106061 ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, TP. HCM. Ông Đinh Tiến D và bà Hồ Thị Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

2. Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2016 do Ủy ban nhân dân xã TP, huyện CT, tỉnh BT cấp ngày 15/02/2016 không còn giá trị.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ