vanban.org

Quyết định 305/2021/QĐ-PT — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 25/05/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/05/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 49/2019/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm

2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLPT-DS ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1961 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "HUỲNH THỊ M KIỆN NGUYỄN VĂN H, NGUYỄN THỊ B"
  • Tòa quyết gì? I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 49/2019/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 305/2021/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:

Ông Phan Nhựt Bình

Các Thẩm phán:

Ông Phan Văn Yên

Ông Phan Tô Ngọc

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 49/2019/DS-ST ngày

15 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo, kháng nghị như sau:

a. Ngày 26 tháng 11 năm 2019, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị M có đơn

kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được hưởng phần di sản theo di chúc do ông Nguyễn Thanh T lập ngày 24/7/2015.

b. Ngày 02 tháng 12 năm 2019, bị đơn ông Nguyễn Văn H và người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H1 kháng cáo một phần bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm, không ghi nhận sự tự nguyện của những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Thanh T là bà Trần Thị Ngọc T1, Nguyễn Thị B, Nguyễn Văn H, Nguyễn Văn C, Nguyễn Thị H1, Nguyễn Thị Hồng giao cho bà Huỳnh Thị M số tiền 50.000.000.

c. Ngày 02 tháng 12 năm 2019, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

Vĩnh Long có Quyết định kháng nghị số 197/QĐKNPT-VKS-DS đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chia cho bà M được nhận một phần di sản của ông T để lại.

XÉT THẤY:

Cùng ngày 10 tháng 5 năm 2021, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị M có văn

bản rút đơn khởi kiện; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Dương Thị Lan Ch và ông Nguyễn Thanh P (có bà Nguyễn Thị H1 là người đại diện theo ủy quyền) có văn bản xin rút đơn yêu cầu độc lập.

Bị đơn là ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị B, có văn bản đồng ý việc

rút đơn khởi kiện của bà Mỹ; nguyên đơn là bà Huỳnh Thị M có văn bản đồng ý việc rút đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh tham

gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Các đương sự có đơn xét xử vắng mặt và có văn bản rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu độc lập và đồng ý với việc rút đơn. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao rút Quyết định kháng nghị số 197/QĐKNPT-VKS-DS ngày 02/12/2019 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, việc rút đơn khởi kiện cũng như yêu cầu độc lập của các đương sự là tự nguyện không trái quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

Xét, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút

đơn khởi kiện của nguyên đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan rút đơn yêu cầu độc lập và nguyên đơn đồng ý việc rút đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác nên Hội đồng xét xử phúc thẩm, hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ chấp nhận.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

I. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 49/2019/DS-ST ngày 15 tháng 11 năm

2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLPT-DS ngày 03 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1961

Địa chỉ: Số 162B/13, ấp A, xã L, huyện L1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn:

2.1 Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số 53/2/16 đường V, khu tái định cư khóm 2, thị trấn C1, huyện

M1, tỉnh Vĩnh Long.

2.2 Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 62/23 đường P, khóm 1, thị trấn C1, huyện M1, tỉnh Vĩnh

Long

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Nguyễn Thanh P (Nguyen, Phong T)

Địa chỉ: 166 BoxFord Street Apt 1 Lawrence, MA 01843.2231, USA.

Địa chỉ liên lạc: 21 UNION ST METHUEN MA 01844, USA

3.2. Bà Dương Thị Lan Ch, sinh năm 1966

Địa chỉ: 49 CamBridge Street, APT#4, Lowell, MA 01851, USA.

3.3. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 53/2/16 đường V, khóm 2, thị trấn C1, huyện M1, tỉnh Vĩnh

Long

3.4. Văn phòng công chứng số 01 tỉnh Vĩnh Long (Nay là Văn phòng

công chứng Tạ Thị T2)

Địa chỉ: 70 đường T3, Phường 02, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

3.5. Bà Trần Thị Ngọc T1, sinh năm 1943

Địa chỉ: khóm 2, thị trấn C1, huyện M1, tỉnh Vĩnh Long

3.6. Những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn

M2:

3.6.1 Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963

Địa chỉ: Số 53/2/16 đường V, khu tái định cư khóm 2, thị trấn C1, huyện

M1, tỉnh Vĩnh Long.

3.6.2 Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966

Địa chỉ: ấp A1, xã TH, huyện M1, tỉnh Vĩnh Long

3.6.3 Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 62/23 đường P, khóm 1, thị trấn C1, huyện M1, tỉnh Vĩnh

Long

3.6.4 Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 53/2/16 đường V, khóm 2, thị trấn C1, huyện M1, tỉnh Vĩnh

Long.

3.6.5 Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp A1, xã TH, huyện M, tỉnh Vĩnh Long

II. Án phí dân sự sơ thẩm: các đương sự phải chịu theo quyết định của bản

án của Tòa án cấp sơ thẩm và quyết định sửa chữa, bổ sung số 133/2019/QĐ-SCBSBA ngày 16/12/2019:

- Bà Huỳnh Thị M phải chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số

tiền 12.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000750 ngày 05/10/2017 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị M số tiền 12.200.000 đồng.

- Hoàn trả cho bà Dương Thị Lan Ch số tiền 300.000 đồng (do bà

Nguyễn Thị H1 nộp thay) theo biên lai thu số 0000922 ngày 17/4/2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

- Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh P số tiền 300.000 đồng (do bà Nguyễn

Thị H1 nộp thay) theo biên lai thu số 0000921 ngày 17/4/2018 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long

III. Án phí dân sự phúc thẩm:

- Bà Huỳnh Thị M phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng

nhưng được cấn trừ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002507 ngày 05/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Huỳnh Thị M 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Ông Nguyễn Văn H phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng

nhưng được cấn trừ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002508 ngày 05/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng

nhưng được cấn trừ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002509 ngày 05/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H1 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ