- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2019/QĐST - HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 353/2019/TLST- HNGĐ ngày ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đỗ Văn M, sinh năm 1966.
HKTT và nơi cư trú: Khu dân cư Nguyễn Trãi II, phường Sao Đỏ, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
Bà Lê Thị Minh N, sinh năm 1974.
HKTT và nơi cư trú: A, B, tập thể Cơ khí Hà Nội, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn được lập tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn M và chị Lê Thị Minh N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông M và bà N có 02 (hai) con chung là Đỗ Khánh D sinh ngày 07/02/1999 và Đỗ Mỹ C sinh ngày 11/12/2004. Sau khi ly hôn bà N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu C và ông M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 6.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Cháu Đỗ Khánh D đã đến tuổi trưởng thành việc ở với ai do cháu tự quyết định.
Ông M được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông M và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông M và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông M và bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006141 và 0006142 ngày 18/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - THADS quận Thanh Xuân - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |