- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh X và anh Bùi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Triều, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thanh X; sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn B, xã B, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ; sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn B, xã B, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào §iÒu 147, §iÒu 212, §iÒu 213, 217 và 218 cña Bé LuËt tè tông d©n sù;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn thành tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thanh X và anh Bùi Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu chia tài sản chung: Tại phiên hòa giải ngày 10/10/2018 chị Lê Thanh X đã rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ, vì vậy : Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng chị Lê Thanh X và anh Bùi Văn Đ, trong thời kỳ hôn nhân là 01 ngôi nhà cấp 4 diện tích 56m2 xây dựng trên diện tích đất sử dụng 1.471m2, trong đó đất ở là 400m2 tại thôn B, xã B, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trị giá khoảng 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) và số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng) vay của Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Lê Thanh X có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu chia tài sản chung và vay nợ nếu có tranh chấp.
2.2. Về án phí: Chị Lê Thanh X tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Lê Thanh X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản chung và vay nợ là 7.000.000đ (bẩy triệu đồng) và án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003454 ngày 03/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đ ¬ng sù; - VKSND thị xã §«ng TriÒu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - UBND phường M (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Điền |