- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nh, chị Đ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn HL,xã BS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 305/2018/QĐST-HNGĐ | LN, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 429/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/9/2018, giữa: Anh Trần Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn HL,xã BS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn HS 1, xã BS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 147 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn HL,xã BS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang. Chị Phạm Thị Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn HS 1, xã BS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Phạm Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trần Trí A, sinh ngày 01/9/2017. Anh Trần Văn N góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000 đồng kể từ tháng 11/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh Trần Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Trần Văn N xin chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0003454 ngày 11/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện LN, tỉnh Bắc Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện LN; - Các đương sự; - THADS huyện LN; - UBND xã BS; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Quỳnh Hoa |