- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Q - Võ Thị Bé T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Q và bà Võ Thị Bé T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 304/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 429/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 01/01/1976. Địa chỉ: Tổ A ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Võ Thị Bé T, sinh ngày 06/5/1980. Địa chỉ: Tổ A ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng Q và bà Võ Thị Bé T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Thị Kim V, sinh ngày 09/9/1996 và Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 01/01/2002. Hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản (tài sản chung, nợ chung): Ông Nguyễn Hoàng Q và bà Võ Thị Bé T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng Q tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền ông Nguyễn Hoàng Q phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0002907 ngày 15/9/2026; Ông Q được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2, 6, 7, 8 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 36, quyền yêu cầu thi hành án theo Điều 34, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 36 và Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Tân Quới; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phước Hùng |