vanban.org

Quyết định 304/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Vũ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị N, anh H xác định vợ chồng có 02 người con chung tên Nguyễn Hoàng Nguyệt C, sinh ngày 15/3/2024 và Nguyễn Hoàng Mai H1, sinh ngày 15/8/2025. Hiện cháu Nguyễn Hoàng Nguyệt C đang sống cùng với anh H, cháu Nguyễn Hoàng Mai H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ TUYẾT N VÀ NGUYÊN VŨ H - LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Vũ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 304/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 06 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N – Sinh ngày: 27/11/2003;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 26/8/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Nơi cư trú: Thôn V, xã B, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ H – Sinh ngày: 28/8/1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 11/8/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Nơi cư trú: Thôn P, xã B, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Vũ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị N, anh H xác định vợ chồng có 02 người con chung tên Nguyễn Hoàng Nguyệt C, sinh ngày 15/3/2024 và Nguyễn Hoàng Mai H1, sinh ngày 15/8/2025. Hiện cháu Nguyễn Hoàng Nguyệt C đang sống cùng với anh H, cháu Nguyễn Hoàng Mai H1 đang sống cùng với chị N. Chị N, anh H thống nhất giao người con tên Nguyễn Hoàng Nguyệt C, sinh ngày 15/3/2024 cho anh H nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, giao người con tên Nguyễn Hoàng Mai H1, sinh ngày 15/8/2025 cho chị N nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Vũ H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Vũ H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị N theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0006094 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ