vanban.org

Quyết định 304/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp tài sản chung, nợ chung khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1971; địa chỉ: số nhà I ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Bà T ủy quyền cho ông Trần Trọng T1, sinh năm: 1981; địa chỉ: số nhà A khu phố B, phường F, thành phố B, Bến Tre (về phần tài sản chung, nợ chung). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp tài sản chung, nợ chung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp tài sản chung, nợ chung khi ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 304/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy, người khởi kiện là bà Lê Thị T đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp tài sản chung, nợ chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1971; địa chỉ: số nhà I ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bà T ủy quyền cho ông Trần Trọng T1, sinh năm: 1981; địa chỉ: số nhà A khu phố B, phường F, thành phố B, Bến Tre (về phần tài sản chung, nợ chung).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm: 1970; địa chỉ: số nhà I ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP S (S1) - Phòng giao dịch huyện C; Trụ sở: 137/14B Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Ông Lê Quang T3, sinh năm: 1989; địa chỉ: số A khu phố B, thị trấn C, huyện C, Bến Tre. Là người đại diện theo ủy quyền của ngân hàng TMCP S.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Bà Lê Thị T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật và được nhận lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án khi có yêu cầu.

Về án phí: Bà Lê Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001518 ngày 25 tháng 3 năm 2024 và số tiền 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001517 ngày 25 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND huyện Chợ Lách;

- Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách;

- Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp.

Nguyễn Thị Tuyết Nga

Cỡ chữ