vanban.org

Quyết định 304/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh T. 2.

Về hôn nhân: Chị H và anh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh T xác nhận có 02 con chung là: MA, sinh ngày 27/10/2010 và VA, sinh ngày 14/01/2013. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất: Giao chị H trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu MA cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
–––––––––––––––––––––
Số: 304/2023/QĐST-HNGĐ
Hoài Đức, ngày 04 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/07/2023, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1988;

- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1983; Cùng có HKTT và nơi ở: Thôn R, xã S, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều: 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/07/2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị H và anh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh T xác nhận có 02 con chung là: MA, sinh ngày 27/10/2010 và VA, sinh ngày 14/01/2013. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất: Giao chị H trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu MA cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao anh T trực tiếp, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu VA cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Anh T và chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Chị H và anh T cùng xác nhận không không có tài sản chung, không có công nợ chung, nếu có tranh chấp về công nợ sau ly hôn thì anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2020/0016594 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; trả lại chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ