vanban.org

Quyết định 304/2023/QDSST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quy t định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Kim T tranh chấp ly hôn với Trần Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 304/2023/QĐST - HNGĐ
Chợ Lách, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 277/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1972.

Nơi cư trú: ấp 4, xã MY, huyện BL, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1967.

Nơi cư trú: ấp LV, xã L huyện C tỉnh n Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quy t định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C không yêu cầu giải quy t nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Kim T được trực ti p nuôi con chung tên Trần Phạm Thúy H sinh ngày 06/10/2007. Bà Phạm Thị Kim T không yêu cầu ông Trần Văn C cấp dưỡng nuôi con chung.

Đối với con chung tên Trần Phạm Hoàng A, sinh ngày 28/8/2004 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quy t.

Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quy t định việc thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C trình bày tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Kim T và ông Trần Văn C trình bày không có nên Tòa án không xem xét

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc Tỏ tự nguyện nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ( a trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007675 ngày 07 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh B n Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh B n Tre phải hoàn lại cho bà Phạm Thị Kim T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên.

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ